Non Đào
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Một loại nón (mũ) được làm từ lá cây Đào: "Non Đào" là một loại nón đặc biệt, thường được nhắc đến trong truyền thuyết và văn học cổ, được làm từ lá của cây Đào tiên trên núi My Sơn.
- Vật phẩm mang tính biểu tượng của tiên giới: Trong văn hóa dân gian và truyện tiên, "Non Đào" thường là vật phẩm gắn liền với các vị tiên, biểu tượng cho sự trường thọ và cảnh giới siêu phàm.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Trong truyện cổ, các vị tiên thường đội Non Đào. (Trong truyện cổ, các vị tiên thường đội nón làm từ lá đào tiên.)
- Non Đào được xem là một bảo vật ở núi tiên. (Chiếc nón đào được xem là một bảo vật ở núi tiên.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Đội Non Đào": mang ý nghĩa ẩn dụ chỉ việc đạt đến cảnh giới tiên nhân, sống đời thanh tao, thoát tục.
- Ước mơ của ông già ấy là được một lần "đội Non Đào", sống cuộc đời tiên cảnh. (Ước mơ của ông già ấy là được một lần sống cuộc đời thoát tục như tiên.)
Biến thể và từ gần giống
- Nón lá (n): một loại nón phổ biến làm từ lá cây, dùng để che nắng mưa.
- Mũ miện (n): mũ của vua chúa, biểu tượng cho quyền lực trần thế, trái ngược với "Non Đào" biểu tượng cho tiên giới.
Từ đồng nghĩa
- Nón tiên: nón của tiên (cách gọi khác có cùng ý nghĩa tượng trưng).
- Mũ đào: mũ làm từ (lá/quả) đào (cách diễn đạt gần nghĩa).
Lưu ý về từ nguyên và ngữ cảnh
- Từ nguyên: Từ "Non" trong "Non Đào" là từ Hán Việt cổ, đồng nghĩa với "nón" hoặc "mũ". "Đào" chỉ cây đào, đặc biệt là cây đào tiên trong truyền thuyết.
- Ngữ cảnh sử dụng: Từ này chủ yếu xuất hiện trong văn học cổ, truyện dân gian, thần tiên hoặc khi nói với ý nghĩa biểu tượng, ẩn dụ. Rất ít khi dùng trong đời sống hàng ngày để chỉ vật dụng thực tế.
- Sách Liệt tiên truyện chép ở huyện Nga My, tỉnh Tứ xuyên có núi My Sơn có lắm cây Đào, ăn quả của nó sẽ được sống lâu và thành tiên